Theo Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hôm nay, 25/8 tất cả các trường đại học phải công bố điểm chuẩn 2015 của trường mình. Nhưng tính đến hiện tại, chỉ có 87 trường công bố điểm chuẩn đại học.
Hôm qua đã có 50 trường công bố điểm chuẩn đại học 2015. Hôm nay, cùng update những thông tin về điểm chuẩn 2015 của các trường khác nhé.
Điểm chuẩn 2015 của các trường tính đến thời điểm này như sau:
51. Đại học Lâm nghiệp Việt Nam đã công bố điểm trúng tuyển nguyện vọng 1 cho các ngành vào trường. Ngoài ngành Quản lý tài nguyên thiên nhiên (đào tạo bằng tiếng Anh) lấy điểm chuẩn 16, 24 ngành còn lại điểm trúng tuyển là 15 điểm.
52. Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương công bố điểm trúng tuyển vào trường theo 2 khối thi N và H. Ngành có điểm trúng tuyển cao nhất là Thiết kế thời trang với 29,5 điểm (khối H).
Xếp ngay sau ngành Thiết kế thời trang là Thiết kế đồ họa với điểm chuẩn 28,5. Các ngành Sư phạm âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật, Quản lý văn hóa có chung mức điểm chuẩn là 25 điểm.
53. Đại học Sư phạm Đà Nẵng công bố điểm trúng tuyển, trong đó ngành cao nhất là Sư phạm Âm nhạc 32,17 điểm, ngành thấp nhất là Lịch sử, Văn học: 17 điểm.
54. Đại học Hồng Đức vừa công bố điểm chuẩn 2015, phần lớn các ngành đều lấy điểm chuẩn là 18.
55. Đại học Kinh tế TP HCM thông báo điểm chuẩn 2015. Trong đó, ngành Ngôn ngữ Anh, chuyên ngành tiếng Anh thương mại lấy 31,67 điểm (tuyển sinh khối D1). Trường hợp thí sinh cùng mức điểm 23,25, trường áp dụng tiêu chí phụ là môn Toán từ 7,0 điểm trở lên.
56. Đại học Công nghệ GTVT vừa công bố điểm trúng tuyển NV1 vào trường. Điểm trúng tuyển được chia theo 3 cơ sở gồm Hà Nội, Vĩnh Yên, Thái Nguyên. Tại Hà Nội, ngành có điểm chuẩn cao nhất là CNKT xây dựng cầu đường bộ với 19 điểm. Ở hai cơ sở còn lại, điểm chuẩn tất cả các ngành là 15 điểm.
57. Đại học Bách khoa Hà Nội công bố điểm trúng tuyển nguyện vọng 1 vào các ngành học. Điểm trúng tuyển ngành cao nhất là Kỹ thuật máy tính; Truyền thông và mạng máy tính; Khoa học máy tính; Kỹ thuật phần mềm; Hệ thống thông tin; Công nghệ thông tin: 8,7 điểm (thang điểm 10).
58. Học viện Báo chí và Tuyên truyền vừa công bố điểm chuẩn 2015 các chuyên ngành tuyển sinh đại học chính quy năm 2015. Các ngành Ngôn ngữ Anh, Quảng cáo, Thông tin đối ngoại, Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế… lấy 29,5 điểm (nhân đôi tiếng Anh).
Ngành thấp nhất lấy 17,5 điểm là: Triết học Mác – Lê Nin, Chủ nghĩa Xã hội khoa học, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Quản ý hoạt động tư tưởng – văn hóa.
59. Đại học Đà Lạt: Điểm chuẩn cao nhất là ngành Kỹ thuật hạt nhân: 24 điểm. Điểm chuẩn các ngành Toán học, Công nghệ Thông tin, Vật lý học, Hóa học là 15 điểm.
60. Đại học Đà Nẵng: Nhà trường vừa công bố điểm chuẩn 2015 với các trường thành viên là Đại học Bách khoa, Đại học Kinh tế, Đại học Ngoại ngữ... Trong đó Đại học Bách khoa Đà Nẵng được bổ sung nhiều tiêu chí phụ nhất để chọn lựa thí sinh.
61. Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP HCM: Công bố điểm chuẩn 2015 theo ngành và tổ hợp môn xét tuyển. Ngành lấy điểm cao nhất là Báo chí (tổ hợp Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý) với 25,75 điểm.
62. Đại học Luật TP HCM đã công bố điêm trúng tuyển nguyện vọng 1. Theo đó, điểm chuẩn cao nhất là 25, thấp nhất 20,5 điểm.
63. Đại học Thương mại đã công bố điểm trúng tuyển nguyện vọng 1. Điểm chuẩn cao nhất ngành Ngôn ngữ Anh (30,8 điểm); thấp nhất 21 điểm ngành Luật kinh tế, Quản trị khách sạn.
Trên đây là điểm chuẩn 2015 của trường ĐH Thương Mại.
64. Điểm trúng tuyển nguyện vọng 1 của Đại học Thủy lợi cao nhất là 20 điểm, thấp nhất 17 điểm.
65. Đại học Ngoại thương đã công bố điểm chuẩn nguyện vọng 1 tại cơ sở Hà Nội, TP HCM và Quảng Ninh. Điểm chuẩn dao động từ 17 đến 33, 5 điểm.
66. Đại học Công nghiệp Hà Nội thông báo điểm chuẩn 2015 nguyện vọng đợt 1 và điểm điều kiện xét tuyển nguyện vọng bổ sung năm học 2015.
67. Chiều 24/8, ĐH Y Dược Thái Bình công bố điểm trúng tuyển vào trường năm 2015 vào các ngành dao động từ 21,5 đến 26 điểm.
68. ĐH Y Dược Hải Phòng đã công bố điểm chuẩn 2015 vào trường, dao động từ 23,25 đến 25,5 điểm.
Cụ thể:
Ngành Y đa khoa: 26 điểm
Ngành Y học dự phòng: 23,25 điểm
Ngành Y học cổ truyền: 24,5 điểm
Ngành Y tế công cộng: 21,75 điểm
Ngành Dược học: 25,5 điểm
Ngành Điều dưỡng: 23 điểm.
69. Hội đồng tuyển sinh Đại học Bách Khoa - ĐHQG HCM đã họp và kết luận điểm chuẩn 2015. Theo đó, điểm chuẩn các ngành dao động từ 18,5 đến 27,75.
70. Đại Y Dược TP HCM, điểm chuẩn 2105 chính thức ngành Bác sĩ đa khoa giữ nguyên mức 28 điểm so với dự kiến, tuy nhiên điểm tiêu chí phụ môn sinh đã giảm từ 8,5 (dự kiến) xuống còn 7 điểm.
71. Đại học Y Hà Nội công bố điểm trúng tuyển NV1 vào 9 ngành của trường. Ngành Y Đa khoa có 463 thí sinh trúng tuyển với mức điểm chuẩn 27,75. Ngành Răng Hàm Mặt xếp ngay sau Y Đa khoa với điểm chuẩn 27 điểm. Các ngành còn lại dao động 23 đến 25 điểm.
Điểm chuẩn 2015 của ĐH Y Hà Nội.
72. Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội, công bố điểm trúng tuyển nguyện vọng 1. Ngành có điểm trúng tuyển cao nhất là Ngôn ngữ Anh với 32,25 điểm (Tiếng Anh nhân hệ số 2).
73. Đại học Công đoàn vừa công bố điểm trúng tuyển hệ đại học chính quy. Ngành có điểm cao nhất ở khối C là Công tác xã hội với 23,25 điểm. Ở khối A, điểm chuẩn cao nhất rơi vào ngành Kế toán với 20,5 điểm.
Đây là điểm chuẩn của ĐH Công Đoàn.
74. Đại học Mỏ - Địa chất công bố điểm trúng tuyển NV1 vào trường. Khối A ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học có điêm chuẩn cao nhất là 18 điểm. Khối A ngành Kỹ thuật dầu khí có điểm chuẩn là 17,75. Những ngành còn lại điểm chuẩn đều ở mức 15 điểm.
75. Học viện Tài chính vừa thông báo điểm chuẩn 2015 hệ đại học chính quy. Ngành Ngôn ngữ Anh có điểm chuẩn cao nhất với 29,92 điểm. Những thí sinh đăng ký ngành này đạt tổng điểm 29,92 thì môn Anh văn phải đạt 7,25 điểm trở lên.
76. Đại học Hà Nội vừa công bố điểm trúng tuyển NV1 vào trường.
Điểm chuẩn 2015 của trường ĐH Hà Nội.
77. Học viện Hàng không Việt Nam công bố điểm trúng tuyện các ngành ĐH - CĐ. Ngành Quản lý hoạt động bay có điểm chuẩn cao nhất với 22,25 điểm. Hai ngành còn lại thuộc hệ đại học có điểm chuẩn từ 18 đến 18,25 điểm.
78. Đại học Xây dựng vừa công bố điểm chuẩn 2015 và danh sách thí sinh trúng tuyển vào trường. Chênh lệch điểm chuẩn giữa các tổ hợp xét tuyển là khá nhiều. Ở tổ hợp khối V, ngành Kiến trúc có điểm trúng tuyển cao nhất với 34,5 điểm. Ở tổ hợp khối A, điểm chuẩn các ngành từ 26 đến 30 điểm.
79. Đại học Lao động - Xã hội thông báo điểm chuẩn 2015 hệ đại học. Điểm chuẩn các ngành từ 16,75 đến 18,75 điểm. Ngành có điểm cao nhất là Công tác xã hội với 18,75 điểm (khối C).
Điểm chuẩn của ĐH Lao động Xã hội.80. Đại học Quốc tế - Đại học Quốc gia TP HCM công bố điểm trúng tuyển NV1 và các chỉ tiêu xét tuyển nguyện vọng bổ sung năm 2015. Những ngành Kỹ thuật Y sinh, Logistics và Quản trị Kinh doanh đều có mức điểm chuẩn cao nhất là 22,5 điểm.
Đại học Quốc tế - Đại học Quốc gia TP HCM công bố điểm trúng tuyển NV1.
81. Khoa Y - ĐHQG TP HCM vừa công bố danh sách 113 thí sinh trúng tuyển NV1 theo phương thức xét điểm thi THPT. Thí sinh có điểm cao nhất đạt 27,75 điểm, thấp nhất là 24,5 điểm.
82. Học viện Ngoại giao Việt Nam công bố điểm chuẩn 2015 vào trường. Ngành có điểm chuẩn cao nhất là Ngôn ngữ Anh với 32 điểm. Các ngành còn lại điểm chuẩn dao động 23 đến 24,5 điểm.
83. Học viện Hành chính Quốc gia vừa công bố điểm chuẩn 2015 trúng tuyển NV1 theo 4 tổ hợp xét tuyển. Điểm chuẩn khối A ở mức 19,5. Khối C có điểm trúng tuyển cao nhất với 24,75 điểm.
Học viện Hành chính Quốc gia vừa công bố điểm trúng tuyển NV1
84. Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương vừa công bố điểm trúng tuyển NV1 vào trường. Ngành Y Đa khoa có điểm chuẩn cao nhất là 25 điểm. Phổ điểm các ngành dao động từ 22,25 đến 25 điểm.
Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương vừa công bố điểm trúng tuyển NV1 vào trường.
85. Đại học Kỹ thuật Y - dược Đà Nẵng công bố điểm chuẩn 2015 vào trường. Mức điểm trúng tuyển vào ngành Y Đa khoa là 25,75 điểm, tiêu chí phụ để đỗ vào ngành này là điểm sinh học đạt 9,25. Những ngành còn lại điểm chuẩn ở mức 21 đến 23,25 điểm.
Đại học Kỹ thuật Y - dược Đà Nẵng công bố điểm chuẩn 2015 vào trường.
86. Đại học Sư phạm TP HCM công bố điểm chuẩn vào các ngành của trường.
Bảng điểm chuẩn ĐH Sư phạm TP.HCM:
Nghành | Tổ hợp môn thi/ Xét tuyển | Môn thi chính | Điểm trúng tuyển |
SP Toán học | A00 | Toán | 34,33 |
A01 | Toán | 33,25 | |
SP Tin học | A00,A01 | - | 21,00 |
SP Vật lý | A00,A01 | Vậy lý | 32,75 |
C01 | Vật lý | 31,67 | |
SP Hóa học | A00 | Hóa | 33,67 |
SP Sinh học | B00 | Sinh | 30,58 |
D08 | Sinh | 28,25 | |
SP Sinh học | C00,D01 | Văn | 32,50 |
C03,C04 | Văn | 30,50 | |
SP Lịch sử | C00 | Sử | 31,08 |
D14 | Sử | 26,58 | |
SP Địa lý | C00 | Địa | 32,08 |
C04,D10,D155 | Địa | 30,83 | |
GD Chính trị | C00,D01 | - | 20,75 |
C03 | - | 18,50 | |
GDQP – AN | A00,A01,C00,D01 | - | 20,50 |
SP Tiếng Anh | D01 | Tiếng Anh | 33,92 |
SP song ngữ Nga-Anh | D01 | Tiếng Anh | 27,58 |
D02 | Tiếng Nga | 27,58 | |
D14 | Tiếng Anh | 24,17 | |
D62 | Tiếng Nga | 24,17 | |
Sư phạm Tiếng Pháp | D01 | Tiếng Anh | 27,25 |
D03 | Tiếng Pháp | 27,25 | |
D14 | Tiếng Anh | 21,42 | |
D64 | Tiếng Pháp | 21,42 | |
SP Tiếng Trung quốc | D01 | Tiếng Anh | 26,75 |
D04 | Tiếng Trung | 26,75 | |
D14 | Tiếng Anh | 24,00 | |
D65 | Tiếng Trung | 24,00 | |
Giáo dục Tiểu học | A00,A01,D01 | - | 23,25 |
C03 | - | 21,50 | |
Giáo dục Mầm non | M00 | - | 21,50 |
Giáo dục Thể chất | T00 | Năng khiếu TDTD | 22,00 |
T01 | Năng khiếu TDTD | 24,00 | |
Giáo dục Đặc biệt | D00,M00 | - | 20,00 |
B03,C03 | - | 20,00 | |
Quản lí Giáo dục | A00,A01,C00,D01 | - | 21,25 |
Công nghệ thông tin | A00,A01 | - | 20,25 |
Vật lý học | A00,A01 | Vật lý | 27,25 |
Hóa học | A00,B00 | Hóa | 30,17 |
Văn học | C00,D01 | Văn | 28,00 |
Việt Nam học | C00,D01 | - | 20,25 |
Quốc tế học | C00 | - | 19,75 |
D14 | - | 19,75 | |
Tâm lý học | B00,C00,D01 | - | 21,25 |
Ngôn ngữ Anh | D01 | Tiếng Anh | 31,33 |
Ngôn ngữ Nga – Anh | D01 | Tiếng Anh | 25,42 |
D02 | Tiếng Nga | 25,42 | |
D14 | Tiếng Anh | 20,25 | |
D62 | Tiếng Nga | 20,25 | |
Ngôn ngữ Pháp | D01 | Tiếng Anh | 26,17 |
D03 | Tiếng Pháp | 26,17 | |
D14 | Tiếng Anh | 24,00 | |
D64 | Tiếng Pháp | 24,00 | |
Ngôn ngữ Trung quốc | D01 | Tiếng Anh | 26,25 |
D04 | Tiếng Trung | 26,25 | |
D14 | Tiếng Anh | 22,00 | |
D65 | Tiếng Trung | 22,00 | |
Ngôn ngữ Nhật | D01 | Tiếng Anh | 29,83 |
D06 | Tiếng Nhật | 29,83 | |
D14 | Tiếng Anh | 27,67 | |
D63 | Tiếng Nhật | 27,67 |
87. Điểm trúng tuyển nguyện vọng 1 của Đại học Y dược Cần Thơ dao động từ 22,25 đến 25,75.
Điểm chuẩn 2015 của trường Đại học Y dược Cần Thơ dao động từ 22,25 đến 25,75.
0 nhận xét:
Đăng nhận xét